THÔNG BÁO : LỊCH ĐĂNG KÝ TÍN CHỈ và CẤU TRÚC TKB KỲ II (2014-2015)
Thông tin phản ánh về Email : diepnd@hnue.edu.vn; tel : 04.37547823 bấm máy 218
Thông báo:
1. Sinh viên K61 đi thực tập sư phạm 2 (COMM 012) giữ nguyên trường thực tập sư phạm 1 (COMM 011), danh sách phòng Đào tạo sẽ tự gán
(Sinh viên K61 không phải đăng ký thực tập sư phạm 2).
2. Sinh viên K61, K62, K63 học lại, học cải thiện các môn cùng K64 sẽ thực hiện theo công văn số 391/ĐHSPHN-ĐT, ngày 16/12/2014 dưới đây :



A. LỊCH ĐĂNG KÝ TÍN CHỈ
:

I. Lịch đăng ký tín chỉ học đi và học lại (điểm F)

Khóa

Tên khoa

Giờ
Ngày

K61

Tất cả các khoa đăng ký tất cả các môn thuộc K61, K62, K63, K64

Từ 16h30

10/12/2014 ---> 22/12/2014

K62

Tất cả các khoa đăng ký tất cả các môn thuộc K61, K62, K63, K64

Từ 16h30

12/12/2014   ---> 22/12/2014

 

K63

Toán học, SP kỹ thuật, GD Đặc biệt

16h30 – 21h00

29/12/2014 -->31/12/2014

Ngữ Văn, GD Tiểu học, GD Mầm non

21h00 – 24h 00

29/12/2014 -->31/12/2014

Vật lý, CN Thông tin, Hóa, Sinh học, Địa lý

01h00 – 6h00

29/12/2014 -->31/12/2014

Lịch sử, GD Chính trị, Tâm lý

6h00 – 8h30

29/12/2014 -->31/12/2014

Tiếng Anh, Tiếng Pháp, QL Giáo dục

8h30 – 11h30

29/12/2014 -->31/12/2014

Việt nam học, Triết học, CTXH

11h30 – 14h30

29/12/2014 -->31/12/2014

GD Thể chất, GD Quốc phòng, Nghệ thuật

14h30 – 16h30

29/12/2014 -->31/12/2014

 

K64

Toán học, SP kỹ thuật, GD Đặc biệt

16h30 – 21h00

01/01/2015 --- > 04/01/2015

Ngữ Văn, GD Tiểu học, GD Mầm non

21h00 – 24h 00

01/01/2015 --- > 04/01/2015

Vật lý, CN Thông tin, Hóa, Sinh học, Địa lý

01h00 – 6h00

01/01/2015 --- > 04/01/2015

Lịch sử, GD Chính trị, Tâm lý

6h00 – 8h30

01/01/2015 --- > 04/01/2015

Tiếng Anh, Tiếng Pháp,QLGiáo dục

8h30 – 11h30

01/01/2015 --- > 04/01/2015

Việt nam học, Triết học, CTXH

11h30 – 14h30

01/01/2015 --- > 04/01/2015

GD Thể chất, GD Quốc phòng, Nghệ thuật

14h30 – 16h30

01/01/2015 --- > 04/01/2015

 

K63

Toán học, SP kỹ thuật, GD Đặc biệt

16h30 – 21h00

05/01/2015  --- > 07/01/2015

Ngữ Văn, GD Tiểu học, GD Mầm non

21h00 – 24h 00

05/01/2015  --- > 07/01/2015

Vật lý, CN Thông tin, Hóa, Sinh học, Địa lý

01h00 – 6h00

05/01/2015  --- > 07/01/2015

Lịch sử, GD Chính trị, Tâm lý

6h00 – 8h30

05/01/2015  --- > 07/01/2015

Tiếng Anh, Tiếng Pháp, QL Giáo dục

8h30 – 11h30

05/01/2015  --- > 07/01/2015

Việt nam học, Triết học, CTXH

11h30 – 14h30

05/01/2015  --- > 07/01/2015

GD Thể chất, GD Quốc phòng, Nghệ thuật

14h30 – 16h30

05/01/2015  --- > 07/01/2015

  

K64

Toán học, SP kỹ thuật, GD Đặc biệt

16h30 – 21h00

01/01/2015 --- > 04/01/2015

Ngữ Văn, GD Tiểu học, GD Mầm non

21h00 – 24h 00

01/01/2015 --- > 04/01/2015

Vật lý, CN Thông tin, Hóa, Sinh học, Địa lý

01h00 – 6h00

01/01/2015 --- > 04/01/2015

Lịch sử, GD Chính trị, Tâm lý

6h00 – 8h30

01/01/2015 --- > 04/01/2015

Tiếng Anh, Tiếng Pháp, QL Giáo dục

8h30 – 11h30

01/01/2015 --- > 04/01/2015

Việt nam học, Triết học, CTXH

11h30 – 14h30

01/01/2015 --- > 04/01/2015

GD Thể chất, GD Quốc phòng, Nghệ thuật

14h30 – 16h30

01/01/2015 --- > 04/01/2015

Sau ngày 07/01/2014, mở cổng cho tất cả sinh viên K63, K64 đăng ký.

II. LỊCH ĐĂNG KÝ HỌC CẢI THIỆN ĐIỂM D

Khóa

Thơi gian

Địa điểm làm thủ tục

Yêu cầu và khuyến cáo

 

K61, K62

 

15/12/2014 -- > 20/12/2014

P 111 nhà V

(Trong giờ hành chính)

 

- Sinh viên làm đơn (theo mẫu) yêu cầu hủy điểm D môn cần học cải thiện và cam kết những vấn đề liên quan đến hủy điểm D.

- Học cải thiện điểm D phải có trong List danh sách TKB chuyên ngành hoặc môn chung trong kỳ II (2014 – 2015)

- Học cải thiện là hủy điểm D cũ trong dữ liệu gốc của hệ thống để cho phép sinh viên đăng ký mới môn học đó, do vậy khi hủy đi không khôi phục lại.

- Trước khi sinh viên làm đơn học cải thiện điểm D, nên nghiên cứu kỹ khung chương trình đào tạo và các điều kiện tiên quyết liên quan.

- Sinh viên K61 đăng ký học cải thiện các môn thuộc K63, K64, có khả năng tốt nghiệp đợt sau.

 

K63, K64

 

12/01/2015 -- > 17/01/2015

 

P 111 nhà V

(Trong giờ hành chính)

 

III. LỊCH CHỈNH SỬA TKB, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI VÀ RÚT BỚT TIN CHỈ TRONG KỲ II (2014 – 2015)

Khóa

Thơi gian

Lý do

Địa điểm

 
K61, K62

 

22/12/2014 --- > 26/12/2014 : Sinh viên chỉnh sửa lại TKB

- Một số lớp ít sinh viên đăng ký bị hủy, sinh viên phải chọn lại lớp

- Sự lựa chọn ban đầu chưa phù hợp về môn học, thày giáo, thời gian, …

Sinh viên tự lên mạng điều chỉnh

29/12/2014 --- > 31/12/2014: Sinh viên rút bớt tín chỉ trong TKB

- Vì đăng ký quá nhiều hoặc do hoàn cảnh khách quan

Phòng 111 nhà V (giờ hành chính)

 
K63, K64

 

: Sinh viên chỉnh sửa lại TKB

- Một số lớp ít sinh viên đăng ký bị hủy, sinh viên phải chọn lại lớp

- Sự lựa chọn ban đầu chưa phù hợp về môn học, thày giáo, thời gian, …

Sinh viên tự lên mạng điều chỉnh

: Sinh viên rút bớt tín chỉ trong TKB

- Vì đăng ký quá nhiều hoặc do hoàn cảnh khách quan

Phòng 111 nhà V (giờ hành chính)

               

B. CẤU TRÚC TKB KỲ II (2014- 2015)

1. Mục đích xây dựng TKB theo hệ thống tín chỉ.

1.1. TKB là tổ hợp các môn học nằm trong chương trình đào tạo các ngành, các khoa trong hệ thống tín chỉ, được thực hiện trong một kỳ học, nhằm tạo ra một quy trình đào tạo hoàn thiện, giúp cho người học tích lũy đủ kiến thức thông qua hoạt động của người dạy.

1.2. TKB mang tính pháp lệnh để người học và người dạy thực hiện mục đích nói trên.

1.3. Thời lượng quy định : Mỗi tín chỉ được tính bằng 15 tiết (lý thuyết), mỗi tiết được tính bằng 50 phút

Buổi sáng

Buổi chiều

Tiết học

Thời gian

Tiết học

Thời gian

1

7 h 00 7 h 50

6

13 h 00 13 h 50

2

8 h 00 8 h 50

7

14 h 00 14 h 50

3

9 h 00 9 h 50

8

15 h 00 15 h 50

4

10 h 00 10 h 50

9

16 h 00 16 h 50

5

11 h 00 11 h 50

10

17 h 00 17 h 50

2. Cấu trúc TKB kỳ II (2014-2015)

2.1. Môn học có cấu trúc đủ : Lớp lý thuyết (LT) + Lớp bài tập (BT/TH) == > Sinh viên đủ lớp lý thuyết (LT) và lớp bài tập (BT/ TH).

Cách đăng ký (LT+BT) : Tích đủ lớp LT và lớp BT/TH cùng môn + cùng các môn khác === > bấm  ”Lưu”

Sinh viên có thể lựa chọn lớp LT và lớp BT/TH khác nhau không nhất thiết phải cùng một nhóm lớp LT (đăng ký chéo giữa các lớp BT và LT).

2.2. Lớp tín chỉ có ký hiệu (K64, K63, K62), có chỉ số là :  1, 2,..n_LT == > đó là các môn chung

Lớp tín chỉ có ký hiệu giống các môn chung và có ký hiệu tên khoa === > đó là các môn thuộc chuyên ngành từng khoa. Chỉ số ký hiệu LT/TH/BT == >  lớp thuộc lý thuyết/TH/BT.

Ví dụ Poli 201-K63.1_LT  === > Poli 201: mã môn ; K63 : Học và thi theo kế hoạch K63; 1_LT : Lớp số 1 lý thuyết. Ví dụ PHYS 318-K62 SPLy.2_TH.1 == > SPLy.2_TH.1 có nghĩa là lớp TH số 2 thuộc lớp lý thuyết số 1 thuộc khoa vật lý chuyên ngành sư phạm.

2.3. Một số môn học thuộc chuyên ngành, môn chung có trong TKB, nhưng các thông tin chưa đầy đủ, ví dụ như: Khóa luận, Rèn luyện NVSP, Thực tế, Thực địa, vv ...  là các môn thuộc nhóm ngoại khóa hoặc thực tập, thực tế, thực địa == >  Sinh viên phải đăng ký học các môn này, vì nó nằm trong khối kiến tích lũy tín chỉ.

2.4. Môn học chuyên ngành các khoa có ký hiệu :

Mã môn + Tên (K61/62/63/64)+Tên (SP/CLC/CN) +Tên khoa (Văn/Toán/ ..) + (LT/ TH/ BT).

2.5. Các môn chung .

TT

Tên môn

Ký hiệu tên

Số

tín chỉ

Sinh viên đăng ký

1

Nguyên lý cơ bản của

CN Mác – Lê nin 1

POLI 101

2

K61, K62, K63, K64

2

Nguyên lý cơ bản của

CN Mác – Lê nin 2

POLI 201

3

K61, K62, K63, K64

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

POLI 202

2

K61, K62, K63, K64

4

Đường lối CM của ĐCS VN

POLI 301

3

K61, K62, K63, K64

5

T. Anh 2

T. Pháp 2

T. Trung 2

T. Nga 2

ENGL102

FREN 102

CHIN 102

RUSS 102

3

K61, K62, K63, K64

6

Tâm lý học

PSYC 201

3

K61, K62, K63

7

Giáo dục học.

PSYC 202

4

K61, K62, K63

8

Giáo dục học

PSYC 102

3

K64

9

T. Pháp chuyên ngành

T. Trung chuyên ngành

T.Nga chuyên ngành

FREN 211

CHIN 211

RUSS 211

2

K61, K62, K63

10

Âm nhạc

Mỹ học GD thẩm mỹ

Kỹ năng giao tiếp

MUSI 109

POLI 109

PSYC 109

2

K61, K62, K63

11

Tin học đại cương

COMP

(101,102,103)

2

K61, K62, K63,

K64(cư nhân)

12

Rèn luyện NVSP thường xuyên

COMM 001

3

K64

13

Thực tập sư phạm 1

COMM 011

2

K62

đăng ký theo đoàn do khoa đã bố trí






2.6. Các môn chung không tính điểm tích lũy tín chỉ (Cấp chứng chỉ điều kiện tốt nghiệp)

TT

Tên môn

Ký hiệu tên

Số

tín chỉ

Sinh viên

 đăng ký

1

Giáo dục thể chất 1,2,3,4

Mã là: PHYE (101,102,201,202)

1

K62,K61

2

Giáo dục thể chất  4

Mã theo câu lạc bộ tự chọn

2

K63

3

Giáo dục thể chất  2

Mã PHYE 102(BD,BC, BR, ..)

3

K64

3. Khuyến cáo dành cho sinh viên.

3.1. Sinh viên nên xem trước khung chương trình của khoa/chuyên ngành mình học (Xem trong trang : daotao.hnue.edu.vn).

3.2. Nghiên cứu kỹ TKB khoa/chuyên ngành mình học và TKB các môn chung toàn trường === > xem trên trang Web: hnue.edu.vn hoặc tại văn phòng Khoa.

3.3. Trước khi đăng ký, sinh viên nên đổi Pass và không nên cho bạn bè biết, bảo quản mật khẩu trong suất quá trình đăng ký tín chỉ .

3.4. Sinh viên nên kẻ TKB cá nhân phác thảo (xem mẫu), sau đó ghi nháp môn học.

Tiết/Thứ

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thứ 7

CN

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

3.5. Sinh viên nên tự đăng ký TKB cá nhân của mình, khi bấm ”LƯU” sau đó kiểm tra lại TKB xem đã thành công chưa.

3.6. Sinh viên không nên đăng ký theo phong trào, mà nên đăng ký học theo khả năng của chính mình (xác định rõ mục tiêu cho từng kỳ học).

3.7. Sinh viên vướng mắc, khó khăn trong quá trình đăng ký === > Nên nhờ  giáo viên chủ nhiệm, giáo vụ khoa, để tư vấn và trợ giúp trước khi đến phòng Đào tạo.

Sinh viên có thể gửi thắc mắc, tư vấn vào email : diepnd@hnue.edu.vn để nhận phúc đáp.  Số điện thoại, email === Xem trang :  daotao.hnue.edu.vn

3.8. Sinh viên nên đăng ký TKB theo mức ưu tiên như sau:

Môn chuyên ngành  === > Môn chung

Môn học lại  === > môn học đi,  học cải thiện (D) == > Thực tập, Rèn luyện ..

Môn là điều kiện tiên quyết cho nhiều môn === > môn bị rằng khác == > ...

Môn tính điểm tích lũy  === > môn cấp chứng chỉ (GD thể chất, GD QP)

3.9. Khi đã đăng ký xong TKB, nên ”LƯU” lại vào máy hặc IN ra (yêu cầu để nguyên ngày, giờ , biểu tượng không chỉnh sửa) để làm căn cứ pháp lý.

3.10.Trong 2 tuần đầu tiên của học kỳ, sinh viên nên yêu cầu giáo viên điểm danh theo danh sách do giáo vụ khoa in ra từ phần mềm tín chỉ. Nếu sinh viên phát hiện ra không có tên đúng lớp mình đăng ký học thì phản ánh ngay đến phòng Đào tạo (P 209, Hiệu bộ, hoặc gủi email: diepnd@hnue.edu.vn).

4. Phòng Đào tạo đề nghị giáo vụ, giáo viên chủ nhiệm các khoa.

4.1. Trong thời gian sinh viên đăng ký tín chỉ luôn trực tại văn phòng khoa để giải quyết các vấn đề phát sinh về TKB

4.2. Các khoa nên tạo điều kiện mở các phòng máy tính có mạng Internet cho sinh viên đăng ký tín chỉ.

   -------------------------------------------------------------------------

Điện thoại và email sinh viên cần liên hệ

Stt

Khoa

Họ và tên giáo vụ

Điện thoại

Email

1.  

Khoa Toán

Bà Thuỷ

0915509969

<thuy.gvtoan@yahoo.com.vn>

2.  

Khoa CNTT

Bà Hà

0914764730

ttha@hnue.edu.vn

3.  

Khoa Lý

Bà V.Anh

0982355589

dtvanh@hnue.edu.vn

4.  

Khoa Văn

Bà Nguyên

0903252899

ntnguyen1111@yahoo.com.vn

5.  

Khoa S

Ông Bằng

0912128428

<bangkhoasu@yahoo.com.vn>

6.  

Khoa GD Đặc biệt

Bà Yến

0985928585

<yenphamhai12@gmail.com>

7.  

Khoa GD Quản lý

Bà Vân Anh

0983215455

<vananh@hnue.edu.vn>

8.  

Khoa VNH

Bà Bích Vân

0945823307

tranvanvnh@gmail.com>

9.  

Khoa Tiếng Anh

  Huyền

0989143174

<huyenntt@hnue.edu.vn>

10 

Khoa  Nghệ thuật

Bà Trang

0979336113

<daothutrang.1983@gmail.com>

11.

Khoa Mầm Non

Bà Hà

0985178669

<phha1973@yahoo.com>

12.

Khoa Tiểu học

Bà Thường

0983435119

<thuongtieuhoc@yahoo.com.vn>

13.

Khoa GDTâm Lý

Bà Trà

0989388633

vuthikhanhlinh@gmail.com

14.

Khoa Tiếng Pháp

Bà Quyên

0988820345

<quyencd@hnue.edu.vn>

15.

Khoa GD Thể Chất

Ông Tùng

0915005939

<tungdd@hnue.edu.vn>

16

Khoa SP Kỹ thuật

Bà Tú

0982199845

<vucamtu88@gmail.com>

17.

Khoa GD QP

Ông Sơn

0918477098

<sonln@hnue.edu.vn>

18.

Khoa Địa

Bà Bình

0974604559

<binh.hnue@gmail.com>

19.